16/01/2026 10:54:45

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT THÁNG 11/2025

Câu 1.

Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:

Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 29 và Điều 30 Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15 ban hành ngày 16/6/2025) như sau:

“Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp

  1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
  2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
  3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  4. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
  5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.

Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

a) Tư vấn, giới thiệu việc làm;

b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

c) Trợ cấp thất nghiệp;

d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.”

 

Câu 2.

Tổ chức công đoàn có những hình thức bầu cử, biểu quyết nào trong các hoạt động công đoàn?

Trả lời:

Căn cứ Mục 9.4 Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ ngày 27/12/2024 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tổ chức công đoàn có những hình thức bầu cử, biểu quyết như sau:

“9.4. Các hình thức bầu cử, biểu quyết của Công đoàn

1. Bầu cử bằng hình thức bỏ phiếu kín trong các trường hợp sau:

– Bầu cử Ban Chấp hành và các chức danh trong Ban Chấp hành công đoàn các cấp (bao gồm cả công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận):

  + Bầu Ban Chấp hành tại đại hội công đoàn các cấp; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành tại hội nghị Ban Chấp hành công đoàn các cấp.

  + Bầu ủy viên Ban Thường vụ tại hội nghị Ban Chấp hành công đoàn các cấp.

  + Bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

– Bầu cử Ủy ban Kiểm tra và các chức danh của Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp bao gồm:

  + Bầu Ủy ban Kiểm tra, bổ sung ủy viên Ủy ban Kiểm tra, chức danh Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tại hội nghị Ban Chấp hành công đoàn các cấp.

  + Bầu chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tại hội nghị Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp.

– Bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn tại tổ công đoàn và các chức danh cán bộ công đoàn khác.

– Bầu đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên, bao gồm đại biểu chính thức và đại biểu dự khuyết.

– Lấy phiếu giới thiệu các ứng cử viên để đưa vào danh sách bầu cử theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Bầu bằng hình thức giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên:

– Bầu Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu tại đại hội công đoàn các cấp.

– Bầu Ban Kiểm phiếu tại đại hội công đoàn các cấp.

3. Biểu quyết bằng giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên trong các trường hợp sau:

– Cho rút hoặc không cho rút khỏi danh sách bầu cử.

– Thông qua kết quả bầu cử; những vấn đề sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

– Thông qua chương trình đại hội; tư cách đại biểu dự đại hội đại biểu; các chỉ tiêu, nghị quyết của đại hội.

– Thông qua các chủ trương, nghị quyết, quy định của Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Ban Thường vụ công đoàn các cấp.”

 

Câu 3.

Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 3 Luật số 97/2025/QH15 của Quốc hội ngày 27/6/2025 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định như sau:

“Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Các tổ chức chính trị – xã hội (gồm Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được tổ chức và hoạt động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và điều lệ của mỗi tổ chức.

4. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”

 

Câu 4.

Doanh nghiệp nhà nước được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 88 Luật số 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025 của Văn phòng Quốc hội về hợp nhất Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

“Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

 

Câu 5.

Người lao động làm việc theo chế độ bán thời gian hoặc hợp đồng dịch vụ có phải tham gia BHXH không?

Trả lời:

Người lao động làm việc không trọn giờ nếu có hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và có mức lương đủ điều kiện thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (căn cứ theo Điều 2 Luật BHXH 2024).

Văn phòng Tư vấn pháp luật