16/01/2026 9:45:55

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT THÁNG 10/2025

Câu 1.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động theo Luật Việc làm năm 2025 được quy định như thế nào?

Trả lời:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định tại Điều 18 Luật Việc làm năm 2025 (Luật số 74/2025/QH15 ban hành ngày 16/6/2025) như sau:

1. Người lao động có quyền sau đây:

a) Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

c) Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

d) Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này.

2. Người lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện việc đăng ký lao động theo quy định của Luật này;

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời về thông tin đăng ký lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;

c) Kịp thời thực hiện việc điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này.

 

Câu 2.

Tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp nhiệm kỳ 2025 – 2030 được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Mục 1 thuộc Phần II (một số nội dung, yêu cầu cụ thể về công tác nhân sự) Hướng dẫn số 550/HD-CĐCNNL ngày 30/9/2025 của Công đoàn Tập đoàn CN-NL QGVN thì tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp nhiệm kỳ 2025 – 2030 được quy định như sau:

“1. Tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp nhiệm kỳ 2025 – 2030

Các cấp Công đoàn cần thực hiện các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự như sau:

– Phải quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Tổng Liên đoàn, Đảng ủy Tập đoàn về công tác cán bộ trong việc lựa chọn, giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra Công đoàn các cấp.

– Không đưa vào Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra công đoàn khóa mới những người bản lĩnh chính trị không vững vàng; phẩm chất, năng lực, uy tín giảm sút; thiếu gương mẫu, mất đoàn kết, cục bộ, bè phái, cơ hội; có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ; quan liêu, cửa quyền; thiếu gắn bó mật thiết với đoàn viên và người lao động.

– Cán bộ được giới thiệu để bầu giữ chức danh cao hơn trong Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 1 năm (12 tháng); trường hợp đặc biệt, chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

– Tiêu chuẩn cụ thể đối với nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp thực hiện theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý công đoàn các cấp ban hành kèm theo Quyết định 2860/QĐ-TLĐ ngày 03/3/2025 của Tổng Liên đoàn. Nhân sự thuộc cơ cấu Công đoàn Tổng công ty (là 09 công đoàn cấp trên cơ sở hiện nay) và Công đoàn cơ sở do đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn cụ thể phù hợp với quy định của Tổng Liên đoàn và của cấp ủy đơn vị.

Các Công đoàn Tổng công ty và Công đoàn cơ sở căn cứ nội dung tiêu chuẩn nêu trên, các quy định về công tác cán bộ hiện nay của Đảng, của Tổng Liên đoàn và cấp ủy đơn vị để cụ thể hóa tiêu chuẩn cán bộ cấp mình vào đề án nhân sự cho phù hợp với tình hình, đặc điểm của đơn vị, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoạt động công đoàn nhiệm kỳ 2025 – 2030 và chuẩn bị cho những năm tiếp theo.”.

 

Câu 3.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được khái niệm và quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 1 Luật số 97/2025/QH15 của Quốc hội ngày 27/6/2025 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì khái niệm về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định như sau:

“Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thể hiện ý chí, nguyện vọng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan nhà nước; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

 

Câu 4.

Các quy định về tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp được thực hiện như thế nào trong Luật Doanh nghiệp?

Trả lời:

Căn cứ Điều 6 Luật số 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025 của Văn phòng Quốc hội về hợp nhất Luật Doanh nghiệp thì các quy định mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp như sau:

“Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp

1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức.

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tôn trọng và không được cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp; không được cản trở, gây khó khăn cho người lao động tham gia hoạt động trong các tổ chức này.”

 

Câu 5.

Trong thời gian thử việc tại đơn vị/doanh nghiệp, người lao động có được tham gia đóng phí BHXH và phí BHTN không?

Trả lời:

Người lao động trong thời gian thử việc tại đơn vị/doanh nghiệp mà chưa ký hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH và BHTN bắt buộc. Nếu NLĐ được đơn vị/doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động và ghi rõ thời gian thử việc, thì NLĐ được tham gia BHXH, BHTN bắt buộc (căn cứ Điều 2 Luật BHXH 2024 và nguyên tắc xác định hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động).

Văn phòng Tư vấn pháp luật