01/04/2026 6:06:23

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT THÁNG 02/2026

Câu 1.

Pháp luật quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 33 Luật Việc làm năm 2025 (74/2025/QH15 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2025) như sau:

“Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

  1. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  2. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
  4. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
  5. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.

  1. Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  2. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 6, 7 và 8 Điều này.”

         

Câu 2.

Công tác phản biện xã hội và tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động của Công đoàn được quy định như thế nào?

Trả lời:

– Căn cứ Điều 17 Luật Công đoàn 2024 thì công tác phản biện xã hội của Công đoàn được quy định như sau:

“Điều 17. Phản biện xã hội của Công đoàn

  1. Công đoàn có quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến, phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động.

Ý kiến phản biện xã hội của Công đoàn được nghiên cứu tiếp thu, giải trình theo quy định của pháp luật.

  1. Công đoàn có trách nhiệm đề xuất nội dung và thực hiện phản biện xã hội theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

– Căn cứ Điều 18 Luật Công đoàn 2024 thì công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động của Công đoàn được quy định như sau:

“Điều 18. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động

  1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định khác của Công đoàn.
  2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc, không kỳ thị, phân biệt đối xử.
  3. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và vi phạm pháp luật do chủ tịch công đoàn các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phát động.”.

Câu 3.

Phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm những gì? Trường hợp nào thì người lao động được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân?

Trả lời:

  1. Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động củacác yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết.

Phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm:

– Phương tiện bảo vệ đầu;

– Phương tiện bảo vệ mắt, mặt;

– Phương tiện bảo vệ thính giác;

– Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp;

– Phương tiện bảo vệ tay, chân;

– Phương tiện bảo vệ thân thể;

– Phương tiện chống ngã cao;

– Phương tiện chống điện giật, điện từ trường;

– Phương tiện chống chết đuối;

– Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác.

  1. Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

– Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu;

– Tiếp xúc với bụi và hoá chất độc hại;

– Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu:

+ Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;

+ Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối;

+ Các yếu tố sinh học độc hại khác;

– Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.

Bên cạnh đó, để tiện cho quá trình thực hiện chế độ này, Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành 01 danh mục phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại để người sử dụng lao động có thể căn cú vào đó thực hiện chế độ cho người lao động.

Câu 4.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (áp dụng từ ngày 01/01/2026), người lao động được rút bảo hiểm xã hội một lần trong những trường hợp nào?

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo hướng hạn chế rút sớm để bảo đảm an sinh lâu dài cho người lao động. Theo đó, người lao động được giải quyết hưởng BHXH một lần trong các trường hợp sau:

  1. Sau 12 tháng không tham gia BHXH.

Người lao động sau khi nghỉ việc 12 tháng liên tục không tham gia BHXH và chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì có quyền đề nghị hưởng BHXH một lần.

  1. Ra nước ngoài để định cư.

Người lao động có quyết định hoặc giấy tờ chứng minh việc ra nước ngoài định cư hợp pháp thì được giải quyết hưởng BHXH một lần.

  1. Mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Người lao động mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo quy định của Bộ Y tế như: ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV giai đoạn AIDS hoặc bệnh khác theo quy định.

         

Câu 5.

Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người thực hiện quyền khiếu nại được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Luật Khiếu nại 2011 thì các hành vi bị nghiêm cấm đối với người thực hiện quyền khiếu nại được quy định như sau:

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

  1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại.
  2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.
  3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.
  4. Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.
  5. Cố tình khiếu nại sai sự thật.
  6. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.
  7. Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.
  8. Vi phạm quy chế tiếp công dân.
  9. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.”

Văn phòng Tư vấn pháp luật